Số 1 về dịch vụ SỬA CHỮA ĐIỆN NƯỚC tại Hà Nội
Hotline 1 : 0981255923 Hotline 2 : 0982391612

Mẫu hợp đồng lắp đặt điện nước đúng chuẩn năm 2018

Linh Trang | 14/06/2018 | 1369 Lượt xem

Mỗi khi làm bất cứ một dự án nào việc đầu tiên bạn phải quan tâm chính là có một bản hợp đồng đúng chuẩn và hợp pháp để tránh những rủi ro và tranh chấp khi thực hiện dự án. Bạn cần một mẫu hợp đồng lắp đặt điện nước vì bạn sắp sửa chữa nhà cửa hay thi công nhà mới? Dưới đây là mẫu hợp đồng lắp đặt điện nước mà bạn có thể tham khảo.



CÔNG TY CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số : 000/HĐTCĐN/20..

Hà Nội, ngày … tháng … năm 201..

                             HỢP ĐỒNG THI CÔNG LẮP ĐẶT ĐIỆN NƯỚC

Hôm nay ngày .… tháng … năm 201, Chúng tôi gồm có:

Bên A (Chủ đầu tư) 

Họ và tên: ………………………………….

Ngày sinh:………/….…./……….

Số CMTND:………………..ngày cấp: ……/……/……Nơi cấp: ……………………

Địa chỉ ……………………………………………………………………………….

Điện thoại: …………………………….

Bên B (đơn vị thi công)

CÔNG TY ………………………………………………………………………….

Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………………

Người đại diện: ……………………………………. Chức danh: …………………

Số CMTND:…………….      Ngày cấp:…………………Nơi cấp:………………..

Điện thoại: …………………………………………………………………………..

Hai bên thống nhất ký hợp đồng thi công xây lắp với các điều khoản sau:

Điều 1: Địa điểm, khối lượng và tiến độ công trình

  1. Địa điểm thi công công trình: ………………………..
  2. Hạng mục thi công công trình bao gồm:

– Lắp đặt toàn bộ hệ thống điện trong công trình (chạy dây lắp đặt thiết bị điện…)

– Lắp đặt toàn bộ hệ thống nước (ống thoát, thiết bị vệ sinh….)

3.Tiến độ thi công.

– Ngày thi công……../……/……..

– Ngày hoàn thành……./……/…..

4.Trong trường hợp đang thực hiện hợp đồng kinh tế đã ký, có những khối lượng phát sinh thì Bên A phải làm thủ tục, bổ sung khối lượng phát sinh để ghi vào hợp đồng.

Điều 2: Nghĩa vụ mỗi bên

Quyền và nghĩa vụ bên A

  1. Bên A có trách nhiệm cử người giám sát tại công trình để theo dõi chất lượng vật liệu, chất lượng xây lắp, nếu thấy phần nào chưa được bảo đảm thì yêu cầu bên B làm lại. Bên A có trách nhiệm xác nhận công tác phát sinh để làm cơ sở cho việc nghiệm thu và thanh toán. Bên A xét thấy xây lắp không đạt yêu cầu được quyền không ký vào biên bản nghiệm thu hoặc chưa nhận bàn giao.
  2. Trách nhiệm của bên A phải:

–  Bàn giao mặt bằng công trình.

– Bàn giao mọi hồ sơ, tài liệu cần thiết cho bên B.

– Bàn giao vật tư, thiết bị cho bên B tại địa điểm thi công.

Quyền và nghĩa vụ bên B

  1. Bên B phải chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật và chất lượng xây lắp toàn bộ công trình, bảo đảm thi công theo thiết kế phù hợp với dự toán đã được duyệt, đúng quy trình, quy phạm, yêu cầu kỹ thuật và mỹ thuật trong xây dựng.
  2. Khi bên B muốn thay đổi loại vật liệu xây lắp nào hoặc thay đổi phần thiết kế nào đều phải được sự chấp thuận của bên A và cơ quan thiết kế.
  3. Bên B có trách nhiệm bảo hành chất lượng công trình trong thời gian  là 3 năm.
  4. Trách nhiệm của bên B

– Quản lý thống nhất mặt bằng xây dựng sau khi được giao.

– Tổ chức bảo vệ an ninh trật tự và an toàn lao động bên công trình.

– Tiếp nhận bảo quản các loại tài liệu, vật tư, kỹ thuật được bên A giao.

Điều 4: Trị giá nhân công lắp đặt điện nước

– Đơn gía  thi công: …… đồng/m² (tính theo diện tích sàn xây dựng)

– Diện tích sàn xâ dựng: ……. m²

– Trị giá hợp đồng căn cứ vào dự toán được duyệt là: ………. đồng. Trong quá trình thực hiện nếu có quy định mới của nhà nước ban hành thì phần trị giá công xây lắp được điều chỉnh theo.

Điều 5: Nghiệm thu và bàn giao công trình

  1. Bên A có trách nhiệm thành lập và chủ trì hội đồng nghiệm thu theo quy định của Nhà nước (có lập biên bản ghi rõ thành phần).
  2. Hội đồng nghiệm thu sẽ tiến hành nghiệm thu theo 4 đợt theo từng khâu công việc chủ yếu, từng bộ phận hoặc từng hạng mục công trình và cuối cùng là toàn bộ công trình.

–       Đợt 1: Sau khi hoàn thành…………………………………………………….

–       Đợt 2: ……………………………………………………………………

–       Đợt 3: ………………………………………………………………………….

–       Đợt 4: …………………………………………………………………

  1. Bên B có trách nhiệm chuẩn bị các điều kiện cần thiết để nghiệm thu.
  2. Sau khi thực hiện xong việc nghiệm thu bên B có trách nhiệm bàn giao hạng mục công trình (hoặc toàn bộ công trình) cùng với hồ sơ hoàn thành công trình cho bên A. Bên A có trách nhiệm nộp lưu trữ hồ sơ đầy đủ theo đúng quy định về lưu trữ tài liệu của Nhà nước.

Điều 6: Tạm ứng, thanh quyết toán

  1. Trong quá trình thi công, bên A sẽ tạm ứng cho bên B tương ứng với khối lượng thực hiện nghiệm thu hàng tháng.

–       Đợt 1: …………………………………………………….

–       Đợt 2: ……………………………………………………………………

–       Đợt 3: ………………………………………………………………………….

–       Đợt 4: ……………………………………………………………………..

  1. Ngay sau khi hợp đồng nghiệm thu tổng thể công trình và đưa vào sử dụng, hai bên căn cứ vào hợp đồng và các phụ lục hoặc biên bản bổ sung hợp đồng (nếu có). Tổng hợp các biên bản nghiệm thu khối lượng hàng tháng, nghiệm thu theo giai đoạn để quyết toán và thanh lý hợp đồng, bên B giao cho bên A bộ hồ sơ hoàn công.

Điều 7: Trách nhiệm mỗi bên.

  1. Nếu bên B không hoàn thành công trình đúng thời hạn hợp đồng do nguyên nhân chủ quan thì bị phạt …………………………giá trị hợp đồng.
  2. Nếu bên B không bảo đảm chất lượng xây lắp phải chịu bù đắp mọi tổn thất do việc sửa chữa lại và phải chịu phạt … ………………………… giá trị dự toán phần không đảm bảo chất lượng.

Điều 8: Thủ tục giải quyết tranh chấp lao động

  1. Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản ghi trong hợp đồng này.
  2. Hai bên chủ động thông báo cho nhau biết tiến độ thực hiện hợp đồng. Nếu có vấn đề bất lợi gì phát sinh các bên phải kịp thời báo cho nhau biết và chủ động thương lượng giải quyết bảo đảm hai bên cùng có lợi (có lập biên bản).

Điều 9: Hiệu lực của hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày: ………………………………………… đến ngày ……………………..…… Hai bên sẽ tổ chức họp và lập biên bản thanh lý hợp đồng vào ngày ….. …………………….Bên A có trách nhiệm tổ chức cuộc thanh lý.

Hợp đồng này được lập thành 2 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 1 bản.

ĐẠI DIỆN BÊN A                                                      ĐẠI DIỆN BÊN B

(Ký tên, đóng dấu)                                                             (Ký tên, đóng dấu)